PHÒNG NGỪA BỆNH KHÔ CÀNH KHÔ QUẢ TRÊN CÀ PHÊ

Ngày Đăng: 10/08/2026

1. BỆNH KHÔ CÀNH KHÔ QUẢ

   Khi nói đến bệnh “khô cành khô quả” thì nhiều người sẽ nghĩ ngay đến bệnh thán thư. Nhưng khô cành khô quả là một hội chứng (bệnh) phổ biến và gây hại nghiêm trọng đến sản lượng và sức khỏe cây cà phê; Hội chứng này do nhiều nguyên nhân gây ra.

   Bệnh thường khởi đầu từ lá, sau đó lan sang cành và quả; không kiểm soát hiệu quả có thể gây hại nghiêm trọng sản lượng và để lại hậu quả trầm trọng vì hủy hoại tán cây.

   Khô cành khô quả phát triển mạnh ở môi trường nóng ẩm, đặc biệt là mùa mưa nhiệt đới; vườn cà phê trồng quá dày, chăm sóc không hợp lý, rối loạn dinh dưỡng,….

   Trong các vườn trồng xen, đa canh quản lý dịch hại kém thì chúng sẽ nhiễm chéo trên nhiều loại cây trồng (phổ biến và nhiễm chéo trên cà phê, sầu riêng, hồ tiêu,…). Khô cành khô quả do nhiều loại nấm bệnh và thường là nhiễm chéo của nhiều loại nấm bệnh (thán thư, Nấm hồng, cháy lá mùa mưa, đốm mắt cua, thối thân nứt cành,…)

1.1. Nấm Thán Thư (Colletotrichum spp.).

Triệu chứng: Vết bệnh xuất hiện màu đen và lõm trên các cành và quả non; khi tấn công vào cuống, quả sẽ bị khô rụng.  

1.2. Bệnh Nấm Hồng (Corticium salmonicolor)

Triệu chứng: Tấn công thân và cành (mặt dưới), khiến lá cây không thể hấp thụ dinh dưỡng, dẫn đến khô héo và chết.

1.3. Bệnh cháy lá mùa mưa (Rhizoctonia solani) và/hoặc Cercospora coffeicola (đốm mắt cua), Hemileia vastatrix (gỉ sắt),…

Triệu chứng: Bệnh tạo các đốm nâu ở rìa/chóp lá, lan rộng gây cháy mảng lớn, làm rụng lá và giảm khả năng quang hợp. Bệnh nặng gây chết cành, chết đứng cây

1.4. Bệnh Đốm Mắt Cua (Cercospora coffeicola)

Triệu chứng: Trên lá xuất hiện các đốm tròn màu nâu nhạt hoặc xám, có viền màu nâu đậm hoặc vàng. Bệnh nặng có thể khiến lá rụng sớm, cây suy yếu và quả bị khô đen.

1.5. Thối Nứt Thân Cành (Fusariun spp.)

Triệu chứng: Xuất hiện các vết nứt trên thân cành, lan rộng là hỏng mạch dẫn, dẫn đến rụng lá, khô cành, khô quả; bị nặng có thể làm chết đứng phần ngọn cây

1.6. Bệnh gỉ sắt (Hemileia vastatrix)

Triệu chứng: Xuất hiện các đốm cháy lá, mặt dưới lá vết bệnh có bột phấn vàng cam, gây rụng lá, rụng quả, cành vòi voi và giảm năng suất nghiêm trọng.

2. TUYẾN TRÙNG VÀ NẤM RỄ

   Tuyến trùng và nấm rễ gây vàng lá thối rễ, gây sốc nhiệt ẩm; làm giảm sức chống chịu, giảm khả năng nuôi dưỡng cành lá quả cũng là nguyên nhân gây khô cành khô quả rất phổ biến và nghiêm trọng.

3. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA KHÔ CÀNH KHÔ

  • Tỉa cành, tạo tán: Cắt tỉa các cành sâu bệnh, cành tăm, cành sát mặt đất để vườn luôn thông thoáng, hạn chế độ ẩm cục bộ.
  • Quản lý cỏ dại và tiêu thoát nước: Quản lý thảm cỏ che phủ đất, khơi rãnh thoát nước, tránh để vườn bị ngập úng gây thối rễ, yếu cây.
  • Bón phân cân đối: Không bón thừa Đạm trong mùa mưa. Tăng cường bón phân hữu cơ kết hợp Kali và Lân để bộ rễ khỏe mạnh, tăng sức đề kháng.
  • Cung cấp đầy đủ cân đối các trung lượng (Canxi, Magie, Silic) và các vi lượng (Kẽm, Bo, Molypden,…) để tăng sức đề kháng và chống chịu cho cành lá và chùm quả. Trong trường hợp thời tiết bất thuận, diễn biến phức tạp nên chú ý phun qua lá
  • Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Phun ngay khi chớm bệnh. các dòng thuốc đặc trị nấm uy tín có hoạt chất như: Hexaconazole, Mancozeb, Validamycin, hoặc Propiconazole.
  • Phục hồi cây: Sử dụng các chế phẩm sinh học đối kháng kết hợp với hữu cơ và trung vi lượng giúp cây nhanh phục hồi màu xanh, cân bằng sốc nhanh và giảm mất nước.
  • Thực hành canh tác tốt, che tủ gốc, môi trường sinh thái thuận lợi giúp cây

Một số sản phẩm hữu cơ vi sinh BLC hỗ trợ phòng ngừa và phục hồi cây:

  • Hữu cơ vi sinh BLC 08: Chứa Bacillus sp. và Trichoderma sp. (mật độ 10⁶ CFU/g), đối kháng trực tiếp các nấm gây bệnh thối rễ và khô cành (Fusarium spp., Phytophthora spp., Rhizoctonia solani). Lượng bón: 1.500–2.500 kg/ha/lần.
  • Hữu cơ vi sinh BLC 09: Kết hợp Bacillus subtilis + Streptomyces sp. + Trichoderma sp. (10⁶ CFU/g), hiệu quả kép: phòng trị nấm bệnh rễ và tuyến trùng đồng thời; giúp cây nhanh phục hồi bộ rễ sau giai đoạn bệnh nặng. Lượng bón: 1.500–2.500 kg/ha/lần.
  • BLC Organic No.1: Hữu cơ 22%, bổ sung Trichoderma spp., Bacillus sp., Streptomyces sp. và nấm Paecilomyces sp.; đặc biệt hiệu quả phòng trừ tuyến trùng hại rễ, cải thiện hệ vi sinh vật đất. Lượng bón: 1.500–2.500 kg/ha/lần.
  • BLC Organic No.2: Hữu cơ 25%, bổ sung Trichoderma spp. và Chaetomium sp.; khả năng đối kháng nấm bệnh mạnh, cải thiện môi trường đất và tăng sức đề kháng cho cây dài hạn. Lượng bón: 1.500–2.500 kg/ha/lần.
  • Chế phẩm vi sinh đậm đặc BLC 11: Trichoderma sp. và Bacillus thuringiensis mật độ cực cao (10⁸ CFU/g), dùng phun trực tiếp lên thân, cành, lá. Pha 1 kg/200–300 lít nước, phun định kỳ 1–1,5 tháng/lần. Đặc biệt hiệu quả phòng ngừa nấm hồng, thán thư và gỉ sắt trên tán lá.