Giai đoạn sau thu hoạch và làm bông cây Hồ tiêu (phân hóa mầm hoa – ra hoa) là thời điểm “quyết định năng suất” cả vụ. Ở Tây Nguyên thường rơi vào từ tháng 3-6 dương lịch. Nếu chăm sóc sai cách (thiếu nước, bón phân không cân đối, sâu bệnh hại, …), cây dễ rụng bông, đậu trái kém dẫn đến sụt giảm năng suất ảnh hưởng đến thu nhập kinh tế của bà con nông dân.
Kỹ thuật chăm sóc Hồ tiêu giai đoạn sau thu hoạch và làm bông ở Tây Nguyên bao gồm các bước chính:
1.Cắt tỉa và vệ sinh vườn sau thu hoạch
Cắt tỉa và vệ sinh vườn nhằm loại bỏ dây lươn, cành phụ, cành sát mặt đất, cành bị bệnh, … là những biện pháp canh tác cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển tốt và hạn chế sâu bệnh.
Tỉa cành, tạo thông thoáng cây trụ sống: việc cắt tỉa thông thoáng cây trụ sống là cần thiết để hạn chế nơi ẩn nấp của côn trùng và giảm độ ẩm trong vườn. Đồng thời, rong tỉa cây che bóng (nếu có) cũng giúp tạo độ thông thoáng và cung cấp đủ ánh sáng cho vườn tiêu.
Quản lý cỏ dại, thu gom và tiêu hủy lá, cành bệnh: Quản lý và duy trì thảm cỏ phù hợp (cắt cỏ dại để lại gốc cao từ 5-10 cm) trên mặt vườn, vệ sinh sạch cỏ xung quanh gốc cây giúp loại bỏ nơi trú ẩn của kiến và các loài côn trùng gây hại khác. Ngoài ra cần thu gom và đem tiêu hủy các cành khô, cành bị sâu bệnh hại, cũng như những lá già, lá bị bệnh rụng xuống đất, … nhằm hạn chế lây lan mầm bệnh trên vườn cây.

2.Bón phân nuôi dây, dưỡng rễ, ra lá và phân hóa mầm hoa
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và cân đối các chất đạm, lân, kali, cùng với các trung vi lượng như canxi, kẽm, và bo, giúp cây khỏe mạnh là yếu tố then chốt để cây hồ tiêu có đủ sức khỏe ra hoa, đậu quả và chống chịu sâu bệnh.
Ở giai đoạn sau thu hoạch cây Hồ tiêu cần phát triển rễ mạnh, dây khỏe, bộ lá đều, to, dày và giúp cây phân hóa mầm hoa đồng loạt nên các công thức NPK + TE chuyên dùng phù hợp là 2-2-1 hoặc tương đương tức là hàm lượng Đạm, Lân cao. Kali ở mức độ vừa phải có đầy đủ các chất trung vi lượng.
Hiện nay Công ty cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng (BLC) có một số sản phẩm phù hợp bón trong giai đoạn này: BLC NPK 18-12-8+TE, BLC NPK 19-13-8-5S+TE, BLC NPK 20-10-10+TE, …

Các sản phẩm NPK + TE của Công ty cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng (BLC)
Khuyến cáo sử dụng:
+ Liều lượng bón: 0,2-0,4 kg/trụ/lần bón.
+ Bón từ 1-2 lần.
+ Ưu tiên chia nhỏ lượng bón thành nhiều lần để hạn chế thất thoát.
3.Siết nước làm bông
Hồ tiêu là loại cây thích ẩm nhưng lại không chịu được úng nên khi trồng cần chú ý tránh làm hố quá sâu, đọng nước, …. Nên đất trồng tiêu cần phải tơi xốp, có khả năng giữ nước tốt vào mùa khô nhưng đồng thời phải dễ thoát nước vào mùa mưa tránh tình trạng ngập úng, đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh nguy hiểm như thán thư, bệnh chết nhanh, chết chậm, …
Siết nước (quản lý nước) là kỹ thuật canh tác then chốt để kích thích ra hoa đồng loạt, thời gian siết nước thường kéo dài từ 25-35 ngày cho đến khi cây có dấu hiệu héo rũ, lá co lại, việc này giúp cây chuyển sang giai đoạn sinh sản. Tuy nhiên nếu thời tiết quá nắng gay gắt, cây bị héo lá quá mức, có thể tưới nhẹ để cây không bị kiệt sức.
4.Tưới nước và bón phân sau siết nước tạo mầm hoa
Sau khi siết nước xong khi cựa gà đã nhú đều, dài 2-3cm nên tưới lại ướt đẫm 2 đợt trong tuần cho cây hồi phục. Không chỉ tưới trong gốc mà phải tưới cả ngoài tán cây, vì rễ của Hồ tiêu kiếm ăn rất xa. Có thể xịt phân bón lá (có hàm lượng Lân cao) thời điểm này để kích thích ra hoa và lá non tập trung trước rồi mới bón phân vào gốc. Việc làm này giúp cho cây hồi phục sức khỏe sau một thời gian ta ép cây.

Ngoài sử dụng phân bón NPK + TE chuyên dùng thì việc khuyến cáo sử dụng các loại phân bón hữu cơ có chứa các vi sinh vật hữu ích như: Trichoderma, Bacillus, Chaetomium, Streptomyces… cho cây Hồ tiêu thời điểm này là nền tảng quản lý sức đất, giảm thiểu dịch bệnh và sâu hại, giảm sự phụ thuộc vào các loại thuốc hóa chất tổng hợp. Điều này không chỉ đơn thuần là cung cấp dinh dưỡng mà còn là cải thiện chất đất, tăng sức đề kháng của cây và hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại. Một hệ vi sinh vật đất khỏe mạnh được coi là hàng rào bảo vệ quan trọng chống lại mầm bệnh và sâu hại, thúc đẩy khả năng phục hồi lâu dài của cây và tính bền vững của nông nghiệp.

Các sản phẩm hữu cơ vi sinh của Công ty cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng (BLC)
Khuyến cáo sử dụng:
+ Hữu cơ vi sinh: 1,5-2 kg/trụ/lần bón.
+ NPK +TE (tỉ lệ 2-2-1): 0,2-0,4 kg/trụ/lần bón.
+ Bón hữu cơ vi sinh trước 10-15 ngày rồi mới bón NPK + TE.
+ Ưu tiên chia nhỏ lượng bón thành nhiều lần để hạn chế thất thoát.
Ngoài ra việc tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học và duy trì thiên địch là xu hướng quan trọng trong nông nghiệp sạch và bền vững.
Thiên địch: Duy trì và khuyến khích sự phát triển của các loài thiên địch tự nhiên như kiến vàng, ong bắp cày, tò vò, bọ rùa, ruồi ăn rệp, ấu trùng bọ cánh gân, bọ trĩ bắt mồi. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quần thể sâu hại.
Chế phẩm vi sinh: Tưới hoặc phun (xịt) các chế phẩm chứa nấm Trichoderma, Bacillus, Chaetomium, … và vi sinh vật hiệu quả trên toàn bộ cây và quanh gốc cây để kiểm soát nấm bệnh và tạo một màng sinh học bảo vệ cây.

Chế phẩm vi BLC 11 của Công ty cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng (BLC)
Khuyến cáo sử dụng với liều lượng: 5-7 kg/trụ/lần bón.
Lưu ý chung:
– Nên giữ pH đất ở mức 5,5 – 7.
– Không nên bón quá nhiều hàm lượng Đạm (N) trong giai đoạn làm bông vì dễ gây đi tược non (ra lá nhiều) thay vì ra hoa.


