CHĂM SÓC HỒ TIÊU GIAI ĐOẠN NUÔI TRÁI TỐI ƯU NĂNG SUẤT, CHẮC HẠT, NẶNG KÝ

Ngày Đăng: 23/09/2025

     Giai đoạn nuôi trái là thời kỳ then chốt, quyết định đến năng suất và chất lượng của cả một vụ hồ tiêu. Việc áp dụng đúng kỹ thuật chăm sóc trong giai đoạn này không chỉ giúp cây phát triển khỏe mạnh, nuôi dưỡng trái tối đa mà còn tạo tiền đề cho một vụ mùa bội thu, hạt tiêu chắc, mẩy và đạt trọng lượng cao. Dưới đây là nội dung chi tiết về các kỹ thuật chăm sóc hồ tiêu giai đoạn nuôi trái mà bà con nông dân cần đặc biệt lưu ý.

  1. Tạo hình thông thoáng: hạn chế sâu bệnh, tăng quang hợp

     Việc tạo hình thông thoáng, tỉa cành hợp lý trong giai đoạn nuôi trái rất quan trọng trong việc giúp cây quang hợp tốt hơn và hạn chế sự phát sinh, lây lan của sâu bệnh hại. Những loại dây, cành cần chú ý cắt tỉa trong tạo hình là:

Các dây già, dây khô, dây bị sâu bệnh; dây lươn thòng ở đỉnh trụ.

– Các dây yếu, dây mọc khuất trong tán không có khả năng cho trái.

– Tỉa bớt các dây lươn, cành ở phần sát gốc để tạo sự thông thoáng.

     Chú ý cắt tỉa khi nắng ráo và vệ sinh sát trùng dụng cụ để tránh lây lan, phát sinh bệnh.

  1. Rong tỉa trụ sống:đảm bảo ánh sáng, tránh rợp bóng

     Cần rong tỉa bớt cành của cây trụ sống, cây che bóng để đảm bảo đủ ánh sáng cho cây tiêu. Chú ý đảm bảo độ che bóng hợp lý tránh rợp bóng, không đốn đau gây rám nắng tiêu; giữ cành dẫn nhựa để tránh trụ choái sống bị chột, hư hỏng hay lụi chết.

Băm nhỏ cành lá rong tỉa để che tủ gốc, che tủ mặt đất; kết hợp phun vi sinh BLC 11 để thúc đẩy nhanh hoai mục, tăng cường dinh dưỡng và độ phì cho đất.

  1. Quản lý sâu bệnh hại: bảo vệ thành quả mùa vụ, ngăn ngừa bùng dịch

     Giai đoạn nuôi trái, cũng là thời kỳ mưa nhiều và mưa dầm kéo dài gây ẩm thấp nên cây tiêu rất mẫn cảm với sâu bệnh, dễ bùng phát dịch. Việc phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời là yếu tố quyết định để bảo vệ năng suất, tránh thiệt hại do bùng phát dịch.

– Các đối tượng gây hại chính: thường phát triển mạnh trong mùa mưa, ở những vườn tiêu thoát nước kém, thiếu thảm cỏ che phủ mặt đất, suy giảm hệ vi sinh vật hữu ích và các thiên địch.

+ Bệnh chết nhanh, chết chậm: Do Tuyến trùng và bội nhiễm nấm (Phytophthora, Fusarium) gây ra,.

Hình ảnh bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu

Hình ảnh tuyến trùng gây bệnh chết chậm trên hồ tiêu

+ Bệnh thán thư: Gây thối đen, rụng trái hàng loạt.

Hình ảnh bệnh thán thư

+ Rệp sáp, rệp vảy, bọ xít lưới: Chích hút nhựa làm cây suy yếu, trái còi cọc.

Hình ảnh rệp sáp trên rễ hồ tiêu

– Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): Hiệu quả bền vững và an toàn

+ Canh tác:

  • Tiêu thoát nước tốt, không bị đọng nước. Vun nhẹ gốc vào đầu mùa mưa.
  • Rong tỉa cành đối với cây trụ sống.
  • Không làm cỏ quá sạch, có thể giữ lại một lớp thảm cỏ mỏng để giữ ẩm và tạo môi trường cho thiên địch phát triển.
  • Cải thiện độ phì và dinh dưỡng đất để cây khỏe mạnh, tăng sức đề kháng.

+ Biện pháp sinh học: Sử dụng các sản phẩm vi sinh có chứa các loại nấm đối kháng (Trichoderma, Bacillus, Chaetomium) để phòng nấm bệnh trong đất. Bảo vệ các loài thiên địch của rệp sáp.

+ Biện pháp hóa học: Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật sự cần thiết và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách). Ưu tiên các loại thuốc sinh học, ít độc hại.

  1. Dinh dưỡng cân đối: nền tảng cho năng suất vượt trội

Giai đoạn nuôi trái, cây tiêu cần một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối, đặc biệt là các nguyên tố đa, trung và vi lượng để nuôi dưỡng gié tiêu, giúp hạt to, chắc và nặng ký.

– Phun phân bón lá: có thể phun bổ sung phân bón lá chứa các nguyên tố trung và vi lượng thiết yếu như Canxi (Ca), Bo (B), Magie (Mg), Kẽm (Zn). Giúp cuống trái chắc khỏe, giảm thiểu tình trạng rụng trái non. Tăng cường quá trình hút dinh dưỡng và quang hợp, giúp trái lớn nhanh, hạt chắc và nặng ký.

– Bón phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh: Sử dụng các sản phẩm hữu cơ BLC để bón cho tiêu. Hoặc bón phân chuồng đã qua ủ hoai mục và bổ sung vi sinh bằng chế phẩm BLC 11 có chứa nấm đối kháng Trichoderma, Bacillus, Chaetomium để phòng ngừa và hạn chế nấm bệnh vùng rễ. Lượng bón 1-2kg/gốc. Giúp cải tạo cấu trúc đất, tăng khả năng giữ ẩm và cung cấp nguồn dinh dưỡng bền vững cho cây.

Hình ảnh bao bì các sản phẩm hữu cơ vi sinh

– Bón phân NPK-TE: Tập trung vào các loại phân có hàm lượng Đạm (N) và Kali (K) cao để thúc đẩy quá trình phát triển của trái. Các công thức NPK khuyến nghị trong giai đoạn này là BLC NPK 15-8-18+TE, 16-8-16+8S+TE, 17-7-17+TE hoặc 17-5-20+5S+TE. Lượng bón khoảng 200-300g/gốc/lần, bón 2-3 lần trong suốt giai đoạn nuôi trái. (tùy vào tình trạng sinh trưởng của cây ta sẽ điều chỉnh lượng bón cho cân đối)

Hình ảnh bao bì các sản phẩm NPK-TE

* Lưu ý khi bón phân:

– Bón phân khi đất đủ ẩm; bón phân khi tạnh ráo sau mưa đất còn đủ ẩm.

– Rải phân đều quanh mép tán lá, nên bón lấp để tránh thất thoát phân.

– Không bón phân sát gốc để tránh gây sốc và cháy rễ.